nói sai

nói sai

Anh ấy đã nói sai số điện thoại nên tôi không liên lạc được.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phát ngôn không đúng với sự thật, với thông tin chính xác: Hành động đưa ra lời nói nội dung không đúng, có thể do vô tình (nhầm lẫn) hoặc cố ý.
    • Phát ngôn trái với quy tắc, chuẩn mực: Hành động nói một điều đó không phù hợp với các quy tắc đã được thừa nhận (như ngữ pháp, đạo đức, pháp luật).
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ấy đã nói sai số điện thoại nên tôi không liên lạc được. (Hành động cung cấp thông tin không chính xác do nhầm lẫn.)
    • Đừng nói sai sự thật với bố mẹ. (Hành động cố ý phát ngôn không đúng với sự thật.)
    • Học sinh đó nói sai cấu trúc ngữ pháp trong câu tiếng Anh. (Hành động nói trái với quy tắc ngữ pháp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nói sai sự thật": một cách diễn đạt nhấn mạnh việc cố ý phát ngôn trái ngược với những đã xảy ra, thường hàm ý dối trá.
    • Việc nói sai sự thật trước tòa vi phạm pháp luật.
  • "nói sai chính tả/phát âm": diễn đạt cụ thể việc vi phạm quy tắc về chữ viết hoặc cách đọc của ngôn ngữ.
    • Cháu mới học nên còn hay nói sai phát âm.
Biến thể từ gần giống
  • Nói nhầm (động từ): nói sai một cách vô tình, do sơ suất, thường trong những tình huống không quan trọng.
    • Xin lỗi, tôi nói nhầm tên của anh.
  • Nói dối (động từ): cố ý nói sai sự thật với mục đích lừa gạt người khác. Nghĩa mạnh tiêu cực hơn "nói sai".
    • đã nói dối giáo về lý do nghỉ học.
Từ đồng nghĩa
  • Nói trật: (thông tục) nói không đúng, thường dùng cho thông tin cụ thể như số liệu, địa điểm.
  • Nói bậy: (khẩu ngữ) nói những điều sai trái, vô lý hoặc không đúng đắn về mặt đạo đức.
Từ trái nghĩa
  • Nói đúng: phát ngôn chính xác, phù hợp với sự thật hoặc quy tắc.
  • Nói thật: nói đúng sự thật, thành thực.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ (phrasal verb) phổ biến nào trực tiếp hình thành từ "nói sai" trong tiếng Việt. Các cách kết hợp thường với danh từ phía sau, như đã nêumục "Các cách sử dụng nâng cao").

Thành ngữ liên quan
  • Ăn không nói : thành ngữ chỉ việc bịa đặt, vu khống, xuyên tạc sự thật một cách trắng trợn. Mức độ nghiêm trọng hơn nhiều so với "nói sai".
    • Đừng ăn không nói để hại người khác.